HÔM NAY LÀ

Tài nguyên dạy học

WEBSITE THƯỜNG DÙNG

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Images856515_images298985_HienLuongtrong.jpg I60_110439.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý thầy cô giáo và các bạn đến với Thư viện trực tuyến của Trường Tiểu học Vĩnh Kim - Vĩnh Linh - Quảng Trị.

    Chào mừng quý vị đến với website của trường Tiểu học Vĩnh Kim

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Dấu hiệu chia hết

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: PGD Vĩnh Linh
    Người gửi: Trần Minh Việt (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:58' 17-02-2011
    Dung lượng: 56.0 KB
    Số lượt tải: 73
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ 2: CÁC BÀI TOÁN VỀ CHIA HẾT
    I/ MỤC TIÊU:
    Học sinh củng cố kiến thức về chia hết và phép chia có dư; các dấu hiệu chia hết
    Vận dụng giải một số dạng toán về chia hết
    II/ Nội dung cơ bản:
    Những kiến thức cần ghi nhớ:
    Củng cố kiến thức về chia hết và chia có dư:
    Cho học sinh thực hiện 1 vài phép tính chia hết và thử lại. Từ đó rút ra khái quát chung: a : b = c → a = c x a và b = a : c
    - Cho học sinh thực hiện 1 vài phép chia có dư. Từ đó rút ra khái quát chung:
    a : b = c (dư d ) → a = c x b + d và b = (a - d ) : c
    Học sinh nêu chú ý về giá trị của d và a phải thêm bao nhiêu để phép chia a:b là phép chia hết.
    Các dấu hiệu chia hết:
    - Tổ chức cho học sinh tự nêu các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 4; 5;6; 8; 9 .
    - Chú ý cho học sinh về một số chia hết cho 4; 6; 8 ( 6; 8; 9) thì có chia hết cho 2(3,4) không? Tại sao?
    - Cho các em nêu dấu hiệu chia hết cho cảc 2và 3; 2; 3 và 5 ………
    B. Các dạng toán về chia hết:
    Dạng 1: Viết các số tự nhiên theo dấu hiệu chia hết:
    Ví dụ 1: Với các chữ số 4, 7, 5 ta có thể lập được bao nhiêu số có 3 chữ số:
    Chia hết cho 2.
    Chia hết cho 5
    H tự giải, trao đổi với H # hoàn thành bài
    Chú ý: Cách lập số phải chú ý điều gì? - Chữ số tận cùng
    Yêu cầu về các chữ số trong mỗi số phải lập có phải khác nhau hay không.
    Bài tập vận dụng:
    Bài 1: Hãy thiết lập các số có 3 chữ số khác nhau từ 4 chữ số 0; 8; 5; 9
    Chia hết cho 4
    Chia hết cho 2 và 5.
    Bài 2: Cho 4 chữ số 0,1,5 và 8. hãy thiết lập các số có 3 chữ số khác nhau thoả mãn điều kiện: a) Chia hết cho 6
    Chia hết cho 15.
    Bài 3: Cho 5 chữ số: 1,2,3,4,5.
    Có thể lập được bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau mà mỗi số chia hết cho 5.
    Tính tổng các số vừa lập được.
    Bài 4: Hãy viết số tự nhiên có 4 chữ số được lập từ 4 chữ số chẵn khác nhau, chia hết cho cả 2,3 và 5.
    Dạng 2: Dùng dấu hiệu chia hết để điền các chữ số chưa biết.
    Ví dụ: Thay x và y trong số a = 1996xy để được số chia hết cho 2,5 và 9
    H tự giải.
    T chú ý cho H phương pháp giải: - Trước hết dựa vào dấu hiệu chia hết để xá định chữ số tận cùng. - Tiếp đó dùng phương pháp thử chọn kết hợp với dấu hiệu chia hết còn lại của số phải tìm để xá định chữ số còn lại.
    Giải:
    để a chia hết cho 2 và 5 vậy tận cùng phải là chữ số 0 nên y = 0.
    Số phải tìm có dạng: a = 1996x0
    Để a chia hết cho 9 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 9 hay ( 1+9+9+6+x+0) chia hết cho 9 hay (25+x ) chia hết cho 9. từ đó suy ra x = 2.
    Vậy số phải tìm là: a= 1996
    Bài tập vận dụng:
    Bài 1: Cho n = a378b là số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau. Tìm tất cả những chữ số a và b để thay vào ta được số n chia hết cho 3 và 4.
    Bài 2: Tìm giá trị của x và y trong sôa 4x37xy để số đó vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 9.
    Bài 3: Cho ab là số tự nhiên có 2 chữ số.
    Biết ab chia hết cho 3; chia cho 5 dư 1. Tìm ab.
    Tìm a; b biết rằng nếu lấy số ab chia cho số ba thì được thương là 3 và số dư là 13.
    Bài 4: Xác định các chữ số a;b để khi thay vào số 6a49b ta được số chia hết cho
    2; 5 và 9
    Cho 2 và 9.
    Bài 5: Tìm các chữ số a; b; c sao cho số a7b8c9 chia hết cho 1001.
    Dạng 3: các bài toán về vận dụng tính chất chia hết của một
    No_avatar

    thay oi em kiet day the nam ni em duoc hoc sinh chi rua thayNgây thơ

    No_avatar

    sinh tien tien thay

     
    Gửi ý kiến

    Click vào quyển vở để về đầu trang